Như bạn đã biết, tiếng Anh là non-phonetic language, có nghĩa là cách viết và cách đọc không giống nhau.

Thực tế là trong tiếng Anh có những từ viết khác nhau nhưng đọc y chang nhau.

Ví dụ:

  • too & two
  • there & their

Hoặc có những từ viết giống nhau nhưng đọc khác nhau.

Ví dụ:

  • desert (n) sa mạc (âm e như trong "there")
  • desert (v) đào ngũ (âm e như trong "me")

Điều đó có nghĩa là, muốn đọc đúng tiếng Anh, bạn cần có một quy chuẩn nào đó để biết cách phát âm của chúng.

Và quy chuẩn đó chính là các kí tự phiên âm - phonemic sounds - những kí tự bạn thường thấy kế bên các từ tiếng Anh khi tra từ điển.

Phiên âm khi dò từ điển

Các đọc từ DESERT được phiên âm bởi các kí tự - gọi là sounds hoặc phonemes

Nói tóm lại, muốn đọc đúng bất kì từ tiếng Anh nào thì bạn phải biết cách đọc các ký tự phiên âm này.

Vậy thì hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu tổng quan về 44 ký tự phiên âm trong tiếng Anh này nhé!

More...

Bảng cửu chương của phát âm tiếng Anh

Trong tiếng Anh, có tổng cộng 44 ký tự phiên âm như vậy - được tổng hợp vào một bảng phiên âm.

Nếu tìm hiểu về phát âm tiếng Anh, tin là bạn đã từng thấy bảng này - thường được gọi là IPA:

ɪ

ʊ

ɪǝ


e

ǝ

ɜː

ɔː

ʊǝ

ɔɪ

ǝʊ

æ

ʌ

ɑː

ɒ

p

b

t

d

ʧ

ʤ

k

g

f

v

θ

ð

s

z

ʃ

ʒ

m

n

ŋ

h

l

r

w

j

Bạn có thể chọn Play ở ký tự bất kì phía trên để nghe âm thanh của ký tự đó nhé.

Bảng IPA thực chất là gì

Đầu tiên, Tú muốn giải thích một chút (vì trên mạng cứ gọi sai nên "ngứa" quá!).

Thật sự bảng 44 ký tự phiên âm tiếng Anh mà bạn thấy ở trên KHÔNG PHẢI gọi là IPA.

Theo Wikipedia,

IPA - International Phonetic Alphabet - hệ thống các ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm thể hiện các âm tiết trong mọi ngôn ngữ của nhân loại một cách chuẩn xác và riêng biệt.

Và nó trông như thế này:

IPA

Nói cách khác, bảng IPA có thể phiên âm cho cả tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp, tiếng Đức, vân vân và mây mây.

Và tất nhiên, bạn cũng có thể dùng bảng IPA để phiên âm cho tiếng Việt.

Ví dụ : Ba Vì [baː˧ vɪi̯˩] (sợ chưaaaa!)

Tên gọi thật của bảng 44 phiên âm tiếng Anh

Phonemic Chart

Bảng 44 âm nền tảng của tiếng Anh

Vậy bảng này gọi là gì?

Bảng này có tên chính thức là English phonemic chart (Bảng âm vị tiếng Anh - bảng phiên âm Tiếng Anh), do giáo sư Adrian Underhill sắp xếp nên.

Phonemic chart chỉ bao gồm các âm vị (phonemes) của tiếng Anh. Và đây có thể gọi là bảng cửu chương của phát âm tiếng Anh.

Vì sao? Vì đây là cái đầu tiên bạn cần học trong phát âm tiếng Anh và phải thuộc nằm lòng.

Sounds = Phonemes = Âm vị = Âm 

Đều là những từ có thể dùng để chỉ 44 ký tự phát âm này của Tiếng Anh đó!

Cấu trúc của bảng phiên âm tiếng Anh

Phonemic chart có cấu trúc rất rõ ràng theo một trật tự nhất định. Không phải mà ngẫu nhiên các ký tự được thầy Adrian sắp đặt như vậy.

Hiểu được cấu trúc của phonemic chart sẽ giúp bạn học 44 phonemes (= 44 sounds) dễ dàng và hiệu quả hơn.

Vậy nên, bắt đầu nào!

Phonemic chart gồm 44 ký tự Latin thể hiện 44 sounds của tiếng Anh, được chia làm 2 phần:

  • Vowels (nguyên âm): gồm 20 ký tự ở nửa trên
  • Consonants (phụ âm): gồm 24 ký tự ở nửa dưới
Bảng phiên âm tiếng Anh - nguyên âm & phụ âm

Cấu trúc bảng phiên âm tiếng Anh

Vowel chart (Bảng nguyên âm)

Vowels được định nghĩa là những âm vị có hệ cơ quan phát âm tương đối mở, với luồng khí đi qua rung dây thanh quản và không bị cản trở.

Bảng phiên âm tiếng Anh - nguyên âm

Cấu trúc bảng phiên âm tiếng Anh - nguyên âm

Vowel chart lại được chia làm 2 phần:

  • Monophthongs (nguyên âm đơn): gồm 12 ký tự đơn ở nửa bên trái
  • Diphthongs (nguyên âm đôi): gồm 8 cặp ký tự ở nửa bên phải

Cấu trúc bảng Monophthongs

Bảng monophthongs được sắp xếp theo hình mặt cắt nghiêng miệng người: Môi răng ở bên trái, cổ họng ở bên phải.

Lý do? Vì đây chính là cách để chúng ta phát âm các ký tự trong bảng này.

Khi đi từ trái sang phải của bảng nguyên âm đơn, bạn sẽ theo 2 nguyên tắc:

  • Độ rộng của môi hẹp dần
  • Môi chu ra dần, lưỡi thụt về dần

Khi đi từ trên xuống dưới, hàm của bạn dần mở xuống.

Ví dụ:

  • /iː/ (sát trái): miệng của bạn rộng như mỉm cười 😁, lưỡi sát ngay sau răng, môi bẹt nhất
  • /uː/ (sát phải): miệng chu như chuẩn bị hôn 😚, môi ở vị trí hẹp nhất, lưỡi thụt về, môi chu nhất
  • /iː/ → /e/ → /æ/ (cùng cột): độ rộng của miệng giữ nguyên, hàm dần mở ra

Ngoài ra, bạn thấy có ký hiệu độ dài (length mark) "ː" - hình 2 tam giác đối đầu nhau - ở một số ký tự.

Đây gọi là các long vowel (nguyên âm dài), có độ dài khi đọc riêng rẽ dài hơn so với các short vowel (nguyên âm ngắn) - những ký tự không có dấu ː bên cạnh.

Chinh phục 44 âm tiếng Anh trong 5 ngày

Để xem minh hoạ thực tế và học 44 sounds theo đúng cấu trúc bảng phonemic chart, bạn có thể truy cập khoá học 5 day pronunciation challenge của Tú nhé:

Cấu trúc bảng diphthongs

Bảng diphthongs bao gồm 8 cặp ký tự được chia thành 3 cột theo ký tự phía sau của mỗi diphthong:

Bảng phiên âm tiếng Anh - nguyên âm đôi

Cấu trúc bảng phiên âm tiếng Anh - nguyên âm đôi

Consonant chart (Bảng phụ âm)

Consonants (phụ âm) được định nghĩa là những âm vị với sự đóng hoàn toàn hoặc một phần của hệ cơ quan phát âm.

Bảng phụ âm gồm 24 âm vị được chia thành 3 dòng, trong đó 2 dòng đầu được sắp xếp theo từng cặp unvoiced - voiced (vô thanh - hữu thanh):

Bảng phiên âm tiếng Anh - cặp phụ âm

Cấu trúc bảng phiên âm tiếng Anh - phụ âm được chia thành cặp unvoiced - voiced

Ở mỗi cặp unvoiced - voiced, khẩu hình của 2 ký tự là Y NHƯ NHAU, chỉ khác nhau ở sự rung của thanh quản khi phát âm: 
  • Unvoiced consonant thì thanh quản không rung, 
  • Voiced consonant thì thanh quản có rung.

Dòng cuối cùng là các phụ âm còn lại, không đi theo nguyên tắc chia cặp này.

Ngoài ra, mỗi dòng consonant chart cũng được sắp xếp theo cấu trúc nhất định như sau:

Dòng 1: Các phụ âm bật (plosive) và tắc xát (affricate)

Hiểu một cách đơn giản thì đây là những phụ âm có sự nén hơi rồi bật ra để tạo thành âm thanh.

Các bộ phận dùng để nén hơi đi theo mặt cắt của miệng từ trái qua phải.

Ví dụ:

  • dùng 2 môi để chặn không khí: /p/ và /b/
  • dùng lưỡi và vòm miệng: /t/ và /d/
  • dùng ngạc mềm: /k/ và /g/

Dòng 2: Các phụ âm xát (fricative)

Đây là những phụ âm mà không khí đi qua một khe hẹp tạo ra bởi 2 bộ phận trong hệ cơ quan phát âm. Sự ma xát này tạo ra âm thanh.

Và các bộ phận được sử dụng cũng đi theo mặt cắt của miệng từ trái qua phải.

Dòng 3: Các phụ âm còn lại

Như chính thầy Adrian nói, thầy xếp các phụ âm còn lại ở dòng cuối cùng này theo từng nhóm như sau:

  • Nhóm âm mũi: /m/ /n/ /ŋ/
  • Nhóm bán nguyên âm: /w/ /j/
  • Nhóm 2 âm dễ lộn: /l/ /r/
  • Âm không liên quan: /h/
Bảng phiên âm tiếng Anh - phụ âm

Cấu trúc bảng phiên âm tiếng Anh - bảng phụ âm

Bảng phiên âm Anh-Mỹ

Bên cạnh bảng British English phonemic chart (bảng phiên âm Anh-Anh) mà chúng ta đã thảo luận ở trên, thầy Adrian Underhill cũng có phát triển bảng American English phonemic chart dành cho những người theo giọng Anh-Mỹ.

Bảng phiên âm Anh Mỹ

Bảng phiên âm Anh-Mỹ (AmE Phonemic Chart)

Nhìn chung 2 bảng khá là giống nhau (giống hoàn toàn ở các phụ âm), trừ một số khác biệt trong bảng nguyên âm (vowel chart) như sau:

  • Không phân biệt âm ngắn và dài (không có length mark)
  • Không có âm /ɒ/
  • Âm /ɜː/ trong Anh-Anh được đọc là /ɜr/ trong Anh-Mỹ
  • Không có cột nguyên âm đôi với /ə/ đuôi, tức là chỉ có 5 diphthongs so với 8 diphthongs của Anh-Anh

Over to You

Không biết lúc này bạn thấy thế nào? Rối? Hay hứng thú?

Nếu bạn thấy hứng thú, thì bạn là dạng thích học với cấu trúc và bản chất của kiến thức. Tức là bạn muốn biết rạch ròi mọi thứ là thế nào để hiểu được chúng. (Giống Tú á!)

Hi vọng bài viết này mở ra nhiều "sự thật" về bảng phiên âm và 44 sounds của tiếng Anh để bạn có thể tiếp tục tìm hiểu.

Nếu bạn thấy quá rối? Không sao cả. Bạn không cần nhớ tất cả kiến thức trên để chinh phục được 44 phiên âm của tiếng Anh.

Đây là những điều bạn cần nhớ về bảng phiên âm tiếng Anh:

Phonemic Chart

Bảng phiên âm tiếng Anh:

  • Bảng phiên âm tiếng Anh tên là phonemic chart, KHÔNG PHẢI IPA.
  • Phonemic chart gồm 44 ký tự, được chia thành 20 vowels (nửa trên) và 24 consonants (nửa dưới)
  • Phonemic chart có cấu trúc nhất định và có thể tận dụng điều này để bạn học 44 âm nhanh và chính xác hơn.
  • Bảng phiên âm tiếng Anh được coi là Bảng cửu chương trong phát âm tiếng Anh. Cũng là điều đầu tiên bạn cần học và thuộc nằm lòng.

Thực tế, chúng ta áp dụng cấu trúc của bảng phonemic chart để học thế nào?

Bạn có thể tìm hiểu tại khoá học 5 day pronunciation challenge của Tú nhé.

Chinh phục 44 âm tiếng Anh trong 5 ngày cùng Tú


Chia sẻ suy nghĩ của Bạn

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}

Có thể Bạn cũng thích

Bạn muốn phát âm Tiếng Anh rõ ràng, tự tin và tự nhiên hơn?

>